Bài đăng

Đối tượng có nguy cơ mắc viêm gan A

  Đối tượng có nguy cơ mắc viêm gan A Dựa vào các con đường lây nhiễm của Virus HAV, có thể xác định được những nhóm đối tượng dễ mắc bệnh nhất: Nhóm đối tượng 1: Những bệnh nhân bị lây HAV qua đường tiếp xúc, sử dụng chung bơm kim tiêm với người nhiễm bệnh, sử dụng chung đồ dùng cá nhân Những bác sĩ, nhân viên y tế nếu có vết thương hở và tiếp xúc với máu hoặc vết thương hở của người bị nhiễm HAV, những người không may được truyền máu từ người bị virus HAV. Nhóm đối tượng 2: Những bệnh nhân có lối sống ăn uống kém vệ sinh, thiếu nước sạch, đi du lịch đến những nơi xảy ra viêm gan A mà không được tiêm chủng. Nhóm đối tượng 3: Những đối tượng không chung thủy, quan hệ tình dục với người bị virus HAV. Quan hệ tình dục không an toàn, không sử dụng bao cao su, và các biện pháp an toàn khác… Các triệu chứng của bệnh viêm gan A Một số người bệnh không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào khi mắc bệnh. Nếu có triệu chứng xảy ra, thường khoảng sau 2 đến 6 tuần sau khi virus xâm nhập vào cơ thể...

Bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không?

Hình ảnh
              Dấu hiệu nhận biết gan nhiễm mỡ     Bệnh Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ hình thành do sự dư thừa mỡ trong gan, bao phủ các tế bào gan ngày càng nhiều làm cho suy giảm chức năng gan, làm giar và hạn chế hạn chế vai trò chống độc của gan, tạo điều kiện thuận lợi cho các độc tố, vi khuẩn, kí sinh trùng từ ruột và bên ngoài xâm nhập gây bệnh viêm gan. Bệnh này khiến gan nhanh chóng suy kiệt, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ, làm tăng tỉ lệ tử vong. Do vậy, rất cần được tầm soát sớm để ngăn ngừa biến chứng nguy hại. Gan nhiễm mỡ làm cho các tế bào hoạt động quá mức tạo ra các sợi xơ. Những chất xơ ngày càng nhiều lên gây tổn thương, hoại tử các tế bào gan, làm biến đổi cấu trúc gan, tạo ra các mô sẹo làm cho gan bị chai cứng, không còn khả năng phục hồi dẫn tới xơ gan Gan nhiễm mỡ âm thầm tiến triển và tác hại lớn nhất là ung thư gan. Ung thư gan hình thành theo sự phát triển của bệnh lý xơ g...

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pentaglobin 50ml?

Hình ảnh
  Hướng dẫn sử dụng thuốc Pentaglobin 50ml? Liều dùng Sơ sinh, trẻ nhỏ: 5 mL/kg/ngày x 3 ngày liên tiếp, vận tốc 1.7 mL/kg/giờ qua bơm truyền. Có thể truyền thêm tùy bệnh cảnh lâm sàng. Trẻ em, người lớn nhiễm trùng nặng: 5 mL/kg/ngày x 3 ngày liên tiếp, vận tốc truyền 0.4 mL/kg/giờ hoặc 0.4 mL/kg/giờ (100 mL đầu), sau đó 0.2 mL/kg/giờ liên tục đến đạt 15 mL/kg trong vòng 72 giờ. Có thể truyền thêm tùy bệnh cảnh lâm sàng. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 3 – 5 mL/kg, lập lại cách tuần nếu cần.  Cách sử dụng Thuốc Pentaglobin 50ml được dùng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch Thuốc phải được làm ấm đến nhiệt độ phòng hay nhiệt độ cơ thể trước khi dùng. Không nên tự ý tăng giảm liều mà cần theo sự chỉ định của bác sĩ Pentaglobin phải được truyền tĩnh mạch với tốc độ sau: · Ở bệnh nhi sơ sinh và trẻ nhỏ: 1.7 mL/kg/giờ qua bơm truyền. · Trẻ em và người lớn: 0.4 mL/kg/giờ. · Bổ sung, thay thế: đầu tiên 100 mL với tốc độ 0.4 mL/kg/giờ sau đó tiếp tục 0.2 mL/kg/giờ cho đến 15 mL/kg đạt được...

Mức độ bong gân có thể gặp phải với chấn thương?

Hình ảnh
  Mức độ bong gân có thể gặp phải với chấn thương Tình trạng bong gân chân rất dễ gặp phải chỉ cần bạn vô tình đang đi bước hụt cũng có thẻ khiến cho chân bạn bị thương dẫn đến bong gân. Tuy nhiên, tùy thuộc vào lực chấn thương gặp phải. Nói đến mức độ bong gân chân, được chia làm 3 mức cụ thể: Mức độ 1 nhẹ nhất: Đây là mức độ nhẹ nhất bạn sẽ gặp phải khi bị bong gân ở cổ chân. Trường hợp này xảy ra khi lực tác động vào vùng chân không quá lớn và gây nên tình trạng giãn dây chằng nhẹ. Vùng chân sẽ xuất hiện vết sưng nhỏ và kèm theo cảm giác hơi đau một chút. Mức  độ 2 trung bình: ở mức độ này, dây chằng ở vùng cổ chân có thể đã bị rách hoặc bị đứt một phần. Vùng cổ chân sẽ bị sưng và thâm khá lớn. Khi đứng lên sẽ cảm nhận được cảm giác hơi mất vững ở phần bị chấn thương. Mức độ 3 nặng: mức độ nặng nhất khi bạn bị bong gân chân. Dây chằng ở phần chân sẽ bị đứt toàn bộ và bị sưng và bầm tím rất lớn. Khi đứng d...

Dấu hiệu nhận biết về men gan cao?

  Dấu hiệu nhận biết về men gan cao Các dấu hiệu men gan cao ở cấp độ nhẹ thường không rõ ràng có thể nhầm lẫn sang các bệnh khác, men gan cao mức độ trung bình thường có các biểu hiện triệu chứng bao gồm như: Người men gan cao có biểu hiện chán ăn, nôn và. buồn nôn, đau bụng. Sốt nhẹ, người mệt mỏi. Đau hạ sườn phải: Khi người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau nhức âm ỉ tại vùng bụng hạ sườn bên phải. Mẩn ngứa: Làm suy giảm chức năng gan khiến độc tố tích tụ trong cơ thể, trên da gây ngứa. Phân có màu nhạt, nước tiểu sẫm màu: Thường gặp do tắc mật cho bilirubin không đi vào đường tiêu hoá được và thải qua đường nước tiểu nên gây ra hiện tượng nước tiểu sẫm, phân bạc màu. Vàng da: Là triệu chứng đặc trưng nhất. Tuy nhiên khi người bệnh nhận ra sự thay đổi về màu da thì bệnh cũng đáng báo động nguy hiểm. Do các triệu chứng tăng men gan ở cấp đọ nhẹ có thể không rõ ràng, vì vậy cách đơn giản nhất để nhận biết và phát hiện tăng men gan là xét nghiệm máu.

Các biến chứng tim mạch trong bệnh nhiễm trùng

  Các biến chứng tim mạch trong bệnh nhiễm trùng Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Đây là là tình trạng nhiễm trùng ở nội mạc tim do vi khuẩn hoặc nấm. Nhiễm trùng thường xảy ra ở van tim, có thể gây tử vong do suy tim cấp nếu không được điều trị.Việc điều trị chủ yếu là sử dụng kháng sinh kết hợp với các thuốc hỗ trợ tim mạch giống như các trường hợp tổn thương tim không do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.Chỉ định phẫu thuật van tim thường được đặt ra ngay từ giai đoạn đầu bệnh nhân nằm viện và trước khi hoàn tất liệu trình kháng sinh nhằm kiểm soát nhiễm trùng và cải thiện chức năng tim mạch. Viêm cơ tim: Bệnh nhân thường có các biểu hiện giống nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp nhanh, block tim, tổn thương thượng tâm mạc gây viêm màng ngoài tim hoặc tràn dịch màng ngoài tim.Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh viêm cơ tim là sinh thiết. Rối loạn nhịp tim: Nguyên nhân dẫn đến biến chứng tim mạch này là do nhiễm HIV, rubella, thương hàn, leptospira… Ngoài ra, bệnh giang mai ở giai đoạn muộn có...

Chẩn đoán viêm mủ màng ngoài tim ở trẻ em

Hình ảnh
  Chẩn đoán viêm mủ màng ngoài tim ở trẻ em 1 Triệu chứng lâm sàng Sốt : Nhiệt độ tăng cao, dao động là triệu chứng lâm sàng đầu tiên, biểu hiện của nhiễm khuẩn. Thời gian của sốt kéo dài hàng tuần.Khó thở: Sau khoảng 1- 2 tuần sốt cao, thì trẻ bắt đầu cảm thấy khó thở.Phù: Biểu hiện của suy tim, thường xảy ra sau khó thở và bắt đầu từ phù 2 chi dưới, hoặc phù kín đáo mi mắtĐau vùng trước tim (đối với trẻ lớn) gặp 15 – 80% các trường hợp, đặc điểm của đau ngực thường xuất hiện đột ngột, khi ho, hít vào sâu, hoặc thay đổi tư thế. Đau ngực thường lan ra sau lưng do 1/3 dưới màng ngoài tim có dây thần kinh hoành. Khám tim: tiếng tim xa xăm, tiếng cọ màng ngoài tim Các triệu chứng khác: khó thở, phù, gan to, mạch nhanh, tĩnh mạch cổ nổi và khi có dấu hiệu ép tim bệnh nhi có dấu hiệu mạch nghịch là khi đo huyết áp thì huyết áp tâm thu giảm ≥ 10mmHg trong thì hít vào so với thì thở ra. viêm mủ ngoài màng tim 2 Cận lâm sàng Chụp Xquang tim phổi: Hình tim to, bè, các cung tim không rõ, cuố...